Các trường hợp được đơn phương chấm dứt hợp đồng

Theo Bộ luật Dân sự 2015 của Việt Nam, các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong một số trường hợp nhất định. Cụ thể, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng được quy định như sau:

1. Các trường hợp bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng

  • Hợp đồng có điều khoản cho phép đơn phương chấm dứt: Các bên trong hợp đồng có thể thỏa thuận rõ ràng quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong một số trường hợp nhất định (ví dụ: bên mua không thanh toán đúng hạn, bên cung cấp không giao hàng đúng thời gian).

  • Bên kia vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng: Nếu một bên không thực hiện nghĩa vụ cơ bản trong hợp đồng, bên còn lại có quyền yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng. Cụ thể, Điều 425 Bộ luật Dân sự quy định rằng bên bị vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu bên vi phạm không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trong hợp đồng.

  • Bên kia không thực hiện nghĩa vụ trong thời gian hợp lý sau khi được yêu cầu: Nếu bên vi phạm hợp đồng đã được yêu cầu thực hiện nghĩa vụ nhưng không làm theo trong một khoảng thời gian hợp lý, bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

  • Trường hợp không thể thực hiện hợp đồng do sự kiện bất khả kháng: Nếu có sự kiện bất khả kháng xảy ra (như thiên tai, chiến tranh,...) khiến một bên không thể thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng, bên đó có thể yêu cầu đơn phương chấm dứt hợp đồng.

2. Các trường hợp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng

  • Không có sự vi phạm từ bên còn lại: Nếu bên còn lại thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và hợp đồng không có điều khoản cho phép chấm dứt một cách tự ý, bên đơn phương không thể đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có lý do chính đáng.

  • Hợp đồng không có điều khoản về đơn phương chấm dứt: Trong trường hợp hợp đồng không có điều khoản cho phép một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên muốn chấm dứt hợp đồng phải có lý do hợp pháp và phải có sự đồng ý của bên kia hoặc thông qua tòa án.

3. Thông báo và nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng

  • Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng, bên đơn phương phải thông báo cho bên kia biết về quyết định này.
  • Nếu hợp đồng có thiệt hại do việc đơn phương chấm dứt, bên đơn phương có thể phải bồi thường cho bên còn lại.

Tóm lại, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi có lý do hợp pháp như vi phạm nghĩa vụ cơ bản của hợp đồng, sự kiện bất khả kháng, hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng cho phép việc này.

 

Nếu bạn vẫn còn những vướng mắc liên quan đến vấn đề trên hay bất cứ lĩnh vực pháp lý nào, bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo thông tin dưới đây.

Điện thoại tư vấn: 0963 009 001 (Luật sư Vương)

Email: luatvuongminh.com

Trang wed: https://luatvuongminh.com/

Trang Fanpage: https://www.facebook.com/luatvuongminh/



Tư vấn khác

Zalo

0963009001